Đọc hiểu thông số kĩ thuật sàn nhựa giả gỗ

 

Lựa chọn sàn nhựa tốt nhất cho dự án, công trình tiếp theo của bạn là vô cùng quan trọng. Từ lợi ích đến chất lượng giá cả nó phù hợp và vượt qua mong đợi của khách hàng. Nó là vật liệu duy nhất lắp đặt được trong mọi khu vực không gian nội thất.

Thông số kĩ thuật sàn nhựa

Ván sàn nhựa giả gỗ lắp nhà tắm

Thị trường ván sàn nhựa vinyl chưa bao giờ hết hot, quá nhiều thương hiệu mẫu mã xuất hiện, khiến việc lựa chọn loại sàn nhựa chính hãng càng khó khăn hơn. Dưới đây công ty Sàn Đẹp chia sẻ chi tiết các thông số kĩ thuật sàn nhựa. Khách hàng cần lưu ý để mua sàn nhựa chất lượng chính hãng giá rẻ nhất.

Các thông số kĩ thuật sàn nhựa vinyl cần đánh giá

Độ bền chắc | Đặc tính cách điện | Hao mòn bề mặt | Cách âm | Chống cháy | Chống ẩm | Độ bền màu | Độ bền khi tiếp xúc ánh sáng

Đây là một trong những thông số sẽ phản ánh tấm ván sàn nhựa vinyl của bạn. Tùy thuộc vào chức năng, có cần thiết trong ván sàn nhà bạn hay dự án văn phòng của bạn hay không? Và lựa chọn ván sàn nhựa nhập khẩu nào phù hợp nhất.

Dưới đây là một số phân loại và chứng chỉ quan trọng nhất cần tìm để đánh giá chất lượng của sàn nhựa vinyl:

Độ bền - EN 1307

EN 1307 được đánh giá theo tiêu chuẩn châu Âu để kiểm tra chất lượng cơ bản và tuổi thọ ván sàn nhựa vân gỗ. Để một sản phẩm vân gỗ, giả gỗ được chứng nhận EN 1307, nó phải trải qua một chương trình thử nghiệm để xác định cả đặc điểm nhận dạng và hiệu suất ván sàn. Để xác định các đặc điểm nhận dạng, các yếu tố cần đo lường như tổng khối lượng, mật độ cốt, tổng độ dày, kích thước, số lượng và độ dày lớp nền. Các đặc tính hiệu suất được chia thành các yêu cầu cơ bản như duy trì bề mặt, độ bền màu và các yêu cầu bổ sung như sự phù hợp trong lắp đặt nội thất, tính cách điện, độ bền nhiệt…

Trên cơ sở kết quả thử nghiệm EN 1307, sàn vinyl được phân loại theo khu vực nhà riêng và khu công cộng. Dưới đây là 6 lớp để bạn đánh giá.

Lớp 21:

Lớp 21

Thích hợp lắp đặt cho phòng khách và phòng ngủ, mật độ đi lại thấp. Không khuyến khích lắp đặt khu thương mại

Lớp 22:

Lớp 22

Thích hợp lắp đặt khu vực nội thất, nhà riêng, có mật độ đi lại trung bình. Không khuyến khích sử dụng trong khu thương mại.

Lớp 22+ và lớp 23:

Lớp 23

Sử dụng bình thường. Thích hợp cho phòng khách, sảnh vào, hành lang và văn phòng. Chỉ khuyến cáo cho sử dụng khu vực công cộng, đi lại thấp.

Lớp 31:

Lớp 31

Sử dụng vừa phải. Thích hợp cho các khu vực vừa phải như phòng khách sạn, khu dân cư, phòng hội nghị và phòng họp, văn phòng công ty..v.v.

Lớp 32:

Lớp 32

Sử dụng bình thường: Phù hợp cho hầu hết các dự án thương mại. Đề xuất cho các khu vực có mật độ đi lại cập cao, nhưng không quá lớn như hội trường, rạp chiếu phim, cửa hàng bán lẻ và nhà hàng.

Lớp 33:

Lớp 33

Sử dụng tất cả các khu vực. Thích hợp cho các khu vực có mật độ rất cao như sân bay, thang máy, sảnh tiếp tân khách sạn, khu vực lối vào văn phòng, trường học…

Kiểm tra độ bền màu trên bề mặt ván sàn nhựa

Ván sàn nhựa giả gỗ được kiểm tra độ bền màu bằng cách sử dụng chà khô, cọ xát ướt và kiểm tra độ bền khi ướt. Khi thử nghiệm được hoàn thành, mọi thay đổi màu sắc được đánh giá theo thang màu tiêu chuẩn từ 1-5, kết quả tốt nhất là 5.

Độ bền khi tiếp xúc ánh sáng

Thảm được kiểm tra độ bền ánh sáng bằng ánh sáng nhân tạo để mô phỏng tiếp xúc với ánh sáng mặt trời vào ban ngày. Kết quả của thử nghiệm độ bền ánh sáng phải có chỉ số tối thiểu 5 trên tổng số 8 chỉ số. Trong các phòng có cửa sổ lớn, hoặc giếng trời hãy sử dụng ván sàn nhựa vân gỗ cao cấp có chỉ số trên 5.

Các biểu tượng phù hợp trong tấm sàn nhựa cao cấp

Chỉ số chống cháy sàn nhựa

Chống cháy

sàn nhựa lắp cho cầu thang

Sử dụng cho cầu thang

sàn nhựa lắp cầu thang khu dân cư

Sử dụng cho cầu thang - dân cư

sàn nhựa chống tĩnh điện vĩnh viễn

Chống tĩnh điện vĩnh viễn

sử dụng sàn nhựa chịu nhiệt

Thích hợp cho sàn nóng

Như vậy bài viết đã đưa ra một số thông số kĩ thuật sàn nhựa cơ bản bạn có thể tham khảo. Mọi câu hỏi thắc mắc quý khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0916.422.522.

 

Đánh giá: 
No votes yet
Chia sẻ: 
Chia sẻ: